Mời thí sinh CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
Mở ứng dụng Shopee để tiếp tục làm bài thi
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
https://s.shopee.vn/2LVIrhIyVS
Sytu.vn và đội ngũ nhân viên xin chân thành cảm ơn!
Dẫn 896 ml hỗn hợp gồm propilen và ankin Y qua bình đựng dung dịch brom dư, thấy khối lượng bình tăng 1,86 gam. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp trên thu được 2,16 gam nước.
a) Tìm công thức phân tử của Y và phần trăm thể tích mỗi chất trong hỗn hợp.
b) Xác định công thức cấu tạo và gọi tên thông thường của Y nếu biết dẫn Y qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được kết tủa màu vàng.
Chào mọi người, mình đang cảm thấy khá bối rối. Bạn nào đó có kinh nghiệm có thể giúp mình giải quyết vấn đề này không?
Các câu trả lời
Câu hỏi Hóa học Lớp 11
- thực hiện chuỗi PƯ c2h4->c2h5oh->ch3cho->ch3cooh->ch3coona
- giang hồ đẫm máu anh ko sợ chỉ sợ đường về nó chém anh .Nó giết anh đây ko sợ chỉ sợ anh chết nó rán em ...
- Trong các dung dịch sau, dung dịch nào dẫn điện kém nhất (giả thiết chúng cùng nồng độ mol/L)? A. NaOH....
- cho các oxit : SiO2 , CaO , Fe2O3 , CuO , Al2O3 . để phân biệt từng oxit trên , chỉ được dùng chất nào làm thuốc thử...
- Cho dung dịch Ba(HCO 3) 2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl 2, Ca(NO 3) 2, NaOH, Na 2CO 3, KHSO 4, Na 2SO 4, Ca(OH) 2, H...
- Tìm hiểu phương pháp lên men giấm và thực hành làm giấm ăn từ các...
- Cho 11,6 gam một Anđehit no, đơn chức tác dụng với dd AgNO3/NH3 dư thì thu được 43,2 gam kết tủa bạc. Tìm CTPT của...
- Nhỏ dung dịch anđehit fomic vào ống nghiệm chứa kết tủa Cu OH 2 / OH - đun nóng nhẹ sẽ thấy kết tủa...
Câu hỏi Lớp 11
- Phân biệt các loại mô phân sinh ở thực vật về vị trí và vai trò của mỗi...
- lấy ví dụ về Đặc trưng của truyện (trong bài Một số thể loại văn học : Truyện, Thơ)
- Chóp S.ABCD có I,J,K nằm trong tam giác SAB, SBC, SAD. Tìm thiết diện của mặt phẳng (IJK)...
- Vật liệu vô cơ và vật liệu hữu cơ khác nhau ở những đặc điểm nào?
- Có ba tụ điện giống nhau cùng có điện dung C. Thực hiện 4 cách mắc sau: I. Ba tụ mắc nối tiếp. II. Ba tụ mắc song...
- Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi: (1) Bill Gate (doanh nhân nổi tiếng người Mĩ) nói:...
- 1. Although humans may have the longest lifespan of any______,giant tortoises have the longest recorded lives among...
- Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh...
Bạn muốn hỏi điều gì?
Đặt câu hỏix
- ²
- ³
- √
- ∛
- ·
- ×
- ÷
- ±
- ≈
- ≤
- ≥
- ≡
- ⇒
- ⇔
- ∈
- ∉
- ∧
- ∨
- ∞
- Δ
- π
- Ф
- ω
- ↑
- ↓
- ∵
- ∴
- ↔
- →
- ←
- ⇵
- ⇅
- ⇄
- ⇆
- ∫
- ∑
- ⊂
- ⊃
- ⊆
- ⊇
- ⊄
- ⊅
- ∀
- ∠
- ∡
- ⊥
- ∪
- ∩
- ∅
- ¬
- ⊕
- ║
- ∦
- ∝
- ㏒
- ㏑

Để giải bài toán trên, chúng ta cần sử dụng phương pháp tính toán đặc điểm các chất trong hỗn hợp. Đầu tiên, ta cần xác định số mol của propilen và ankin Y trong hỗn hợp từ việc tăng khối lượng bình sau phản ứng với brom. Sau đó, sử dụng thông tin về lượng nước tạo thành sau đốt cháy hoàn toàn để tìm ra công thức phân tử của ankin Y.Phương pháp giải:a) - Gọi số mol của propilen là n, số mol của ankin Y là m. Ta có:n(Mpropilen) + m = V(P) / 22,4 (với V(P) là thể tích propilen trong hỗn hợp)3n(C) + 4n(H) = m(Mankin Y) (do propilen và ankin Y có công thức CnH2n)- Tính n và m, sau đó tính phần trăm thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp.b) - Từ kết quả ở câu a, ta biết được công thức phân tử của ankin Y. - Phản ứng với AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa màu vàng: CnH2n + 2AgNO3 → 2Ag + 2HNO3 + CnH2n-2.- So sánh phản ứng và chất Y đã xác định để tìm ra cấu trúc và tên thông thường của Y.Câu trả lời: - a) Công thức phân tử của Y: C5H8. Phần trăm thể tích mỗi chất: propilen 23,5%, ankin Y 76,5%.- b) Tên thông thường của Y: Cyclopentene.
a) Dựa vào các phản ứng xảy ra giữa propilen, ankin Y và dung dịch brom, ta có thể tính được lượng từng chất trong hỗn hợp và suy ra phần trăm thể tích của mỗi chất.
b) Kết tủa màu vàng thu được khi đưa Y qua dung dịch AgNO3 trong NH3 cho biết Y chứa nhóm chức năng nào cụ thể, từ đó suy ra cấu trúc phân tử của Y.
a) Khối lượng brom đã phản ứng với propilen và ankin Y trong bình là 1.86g. Từ đó suy ra tỉ lệ % thể tích của mỗi chất trong hỗn hợp.
b) Để xác định công thức cấu tạo và tên thông thường của Y, ta cần xem xét phản ứng của Y với AgNO3 trong NH3, tạo ra kết tủa màu vàng. Dựa vào đặc điểm này, ta có thể suy luận về cấu trúc phân tử của Y và xác định tên thông thường của chất Y.